Trong phân khúc hợp kim Al-Zn-Mg-Cu siêu bền, các tấm nhôm 7A04 và 7A09 là hai sản phẩm dẫn đầu không đối thủ. Cả hai đều được thiết kế cho các tình huống then chốt đòi hỏi độ bền, độ dẻo dai và độ tin cậy tuyệt đối, chi phối các ứng dụng trong lĩnh vực quốc phòng, hàng không vũ trụ và máy móc hạng nặng. Mặc dù thuộc cùng một họ hợp kim và có những ưu điểm cốt lõi tương tự, nhưng sự khác biệt nhỏ về thành phần đã điều chỉnh từng loại phù hợp với các nhiệm vụ chịu ứng suất cao cụ thể — hãy cùng phân tích điểm mạnh, sự khác biệt và các trường hợp sử dụng lý tưởng của chúng.

Đầu tiên, những điểm mạnh chung khiến chúng trở nên không thể thiếu. Là các hợp kim có thể tôi nhiệt (tối ưu ở trạng thái ủ T6/T651), 7A04 và 7A09 có độ bền kéo trên 500MPa, vượt trội rõ rệt so với dòng series 6xxx. Chúng có khả năng hàn tốt (giữ được hơn 75% độ bền sau khi hàn TIG/MIG) và khả năng gia công cơ khí vượt trội để tạo hình chính xác các chi tiết kết cấu phức tạp. Cả hai đều được chứng nhận theo tiêu chuẩn GB/T 3880 và EN 485-2, đồng thời chứa mangan và crôm nhằm tăng cường khả năng chống ăn mòn — yếu tố quan trọng trong môi trường ngoài trời và biển.

Định hình hiệu suất 530-560MPa ở trạng thái ủ T6—đặc tính phù hợp với các thành phần như rủi ro. Điểm khác biệt chính nằm ở hàm lượng kẽm và đồng, định hình ưu tiên hiệu suất của chúng. 7A09, với hàm lượng kẽm cao hơn, đạt độ bền kéo 530-560MPa ở trạng thái ủ T6—tính chất 'vua về độ bền' này phù hợp với các ứng dụng chịu tải cực hạn. Với độ bền chảy ≥460MPa và khả năng chống mỏi 130MPa, nó lý tưởng cho các bộ phận chịu ứng suất cao như tấm xe bọc thép, trục cánh quạt trực thăng và kết cấu bệ phóng tên lửa. 7A04 (độ bền kéo 500-530MPa, độ bền chảy ≥420MPa) ưu tiên sự cân bằng giữa độ bền và độ dẻo dai. Độ dẻo dai nứt của nó cao hơn.

Các ứng dụng thực tế phản ánh những khác biệt này trong khi có sự trùng lặp về kỹ thuật công nghiệp nặng. 7A09 vượt trội trong lĩnh vực quốc phòng: dùng làm giáp xe tăng chủ lực (chịu được các đầu đạn xuyên giáp) và dầm cầu quân sự (chịu tải trọng trên 50 tấn). Trong hàng không vũ trụ, hợp kim này được lựa chọn cho các giá đỡ động cơ tên lửa phải chịu rung động khi phóng. 7A04 thống trị các bộ phận hàng không vũ trụ yêu cầu độ bền và độ dẻo dai, như xương sườn cánh máy bay chiến đấu và các bộ phận thủy lực trên tàu bay thương mại. Hợp kim này cũng nổi bật trong kỹ thuật hàng hải, nơi độ bền của nó giúp chống lại ứng suất chu kỳ do sóng gây ra trên thân tàu và các giàn khoan ngoài khơi.

Chuỗi cung ứng của chúng tôi đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các hợp kim cường độ cao này. Chúng tôi có sẵn 8.000 tấn 7A04 và 7A09 (trạng thái T6/T651), với độ dày từ 2-400mm và chiều rộng lên đến 3000mm. Mỗi lô hàng đều trải qua kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, bao gồm kiểm tra dò tìm khuyết tật bằng sóng siêu âm theo tiêu chuẩn AMS 2631 cấp 2 và báo cáo thử nghiệm cơ học được chứng nhận (kéo, mỏi, ăn mòn). Đối với các dự án quốc phòng và hàng không vũ trụ, chúng tôi cung cấp xử lý nhiệt tùy chỉnh để điều chỉnh chính xác tính chất vật liệu và cắt chính xác (dung sai ±0,1mm). Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn có thể giao trong 5-10 ngày, cùng với sự hỗ trợ từ đội ngũ kỹ thuật trong việc lựa chọn hợp kim phù hợp với nhu cầu về ứng suất và môi trường của dự án bạn.
Dù bạn cần độ bền cực đại của 7A09 cho thiết bị quốc phòng hay độ dai cân bằng của 7A04 cho các bộ phận hàng không/hàng hải, cả hai loại đều mang lại độ tin cậy cao trong các ứng dụng quan trọng. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận mẫu miễn phí, bảng dữ liệu kỹ thuật chi tiết hoặc báo cáo thử nghiệm so sánh nhằm lựa chọn tấm nhôm cường độ cao phù hợp nhất cho dự án của bạn.
Tin Tức Nổi Bật2026-01-08
2026-01-06
2026-01-04
2025-12-30
2025-12-25
2025-12-23